Hướng dẫn sử dụng

Bảng Mathvera, từ nút đầu tiên đến buổi dạy trọn vẹn

Trang này đi qua mọi công cụ của bảng: bấm vào đâu, bấm theo thứ tự nào, và mẹo giúp vẽ nhanh hơn. Mọi hình chụp và phim ngắn đều lấy từ chính bảng Mathvera. Thầy cô đọc từ trên xuống một lượt là dùng được; cần gì thì tra theo mục lục.

01Bắt đầu

Bảng chạy trên trình duyệt (Chrome, Edge, Safari, Cốc Cốc), không cần cài đặt. Máy tính dùng chuột hoặc bàn di chuột là đủ, không cần bút cảm ứng.

Đăng nhập

  1. Mở board.mathvera.com.
  2. Giáo viên chọn thẻ Quản trị, điền Mã tổ chức (mã trường hoặc trung tâm do Mathvera cấp), Email và Mật khẩu, rồi bấm Đăng nhập.
  3. Học sinh chọn thẻ Học viên và đăng nhập bằng mã học viên. Cách nhanh hơn: thầy cô gửi cho em link đăng nhập 1 chạm (xem mục 11), em bấm là vào thẳng.
Chưa có tài khoản? Nhắn tin cho trang Mathvera, Mathvera tạo mã tổ chức và tài khoản quản trị cho thầy cô.
Màn hình đăng nhập, thẻ Quản trị

Trang Quản trị

Sau khi đăng nhập, thầy cô vào trang Quản trị có ba khối:

  • Tài khoản: tạo tài khoản học viên, chia nhóm (ví dụ "Lớp 9A"). Khối này chỉ hiện với người quản lý tài khoản của trường.
  • Bảng: những bảng vẽ rời, mở ra dạy ngay (mục 11).
  • Lớp học: lớp có chương, bài học soạn sẵn, bài về nhà, bài kiểm tra (mục 12).

Muốn thử công cụ vẽ ngay: ở khối Bảng, gõ một tên bất kỳ, bấm + Tạo bảng, rồi Mở bảng.

02Làm quen với bảng

Bảng có ba vùng: thanh công cụ ở trên, mặt bảng rộng vô hạn ở giữa, và thanh chọn hiện ở dưới khi thầy cô chọn một hình.

Thanh công cụ của bảng Mathvera

Thanh công cụ, từ trái sang phải.

NútDùng để
✋ Chọn ▾Chọn một hình, kéo nền để di chuyển, lăn chuột để phóng to. Mũi tên ▾ có thêm Chọn vùng: kéo một khung để chọn nhiều hình.
✎ Bút · 🧽 TẩyViết tay, khoanh, gạch chân. Tẩy xoá nét bút (hình dựng thì chọn rồi bấm 🗑).
ƒ Công thứcBấm lên bảng để gõ chữ hoặc công thức (mục 6).
+ Chèn ▾Chèn bảng số (chọn số hàng × cột) hoặc ảnh từ máy (mục 7).
Màu & nét ▾Màu, độ dày, nét liền hay nét đứt cho các hình vẽ sau.
• Điểm · ╱ Đoạn ▾ · ◯ Tròn · ⬟ Đa giácBốn công cụ vẽ cơ bản (mục 3).
📐 Hình phẳng ▾Đường cao, trực tâm, đường tròn ngoại tiếp, tiếp tuyến… (mục 4).
🪣 Tô màu ▾Tô màu một miền đa giác hoặc hình tròn.
🧊 Không gian ▾Khối đa diện, khối tròn xoay, Oxyz, dựng trong không gian (mục 5).
ƒ Hàm số ▾Hệ trục Oxy, đồ thị, cônic, bảng biến thiên, đường tròn lượng giác (mục 8).
📊 Thống kê ▾Biểu đồ, sơ đồ hình cây, biểu đồ Ven, trục số (mục 9).
🗑 ↶ ↷ ⛶ ⋯Xoá hình đang chọn, hoàn tác, làm lại, toàn màn hình, và menu ⋯ (giãn/thu hình, tải ảnh PNG, PDF).

Gợi ý từng bước ở đáy màn hình

Khi bật một công cụ dựng hình, đáy màn hình hiện dòng "Bước k/n: …" cho biết cần bấm vào đâu tiếp theo. Thầy cô không cần nhớ thứ tự bấm, cứ làm theo dòng này.

Dòng gợi ý Đường cao — Bước 2/3

Thanh chọn

Bấm vào một hình, thanh chọn hiện ra ở đáy với các việc làm được cho đúng loại hình đó. Nút đỏ 🗑 Xoá luôn đứng đầu; việc nào không vừa chỗ thì nằm trong + Thêm ▾.

Thanh chọn khi chọn một điểm: Xoá, Đổi tên, Ẩn tên, Chấm, Nhân bản, Thêm

Chọn điểm A: Đổi tên, Ẩn tên, kiểu chấm (●, ×, không chấm), Nhân bản…

Di chuyển trên bảng

  • Kéo nền trống (đang ở ✋ Chọn) để di chuyển bảng. Giữ Shift rồi kéo, hoặc kéo bằng nút giữa chuột, cũng di chuyển được.
  • Lăn chuột hoặc chụm hai ngón trên bàn di chuột để phóng to, thu nhỏ.
  • Esc bỏ công cụ đang cầm và bỏ chọn.

03Vẽ cơ bản

Điểm, đoạn, đường tròn, đa giác là gốc của mọi hình. Mọi điểm đều kéo được, và mọi thứ dựng từ điểm đó chạy theo.

Công cụCách vẽ
• ĐiểmBấm lên bảng. Tên điểm tự đặt A, B, C…
╱ ĐoạnBấm hai điểm (bấm vào điểm có sẵn để nối, bấm chỗ trống để tạo điểm mới).
┄ Đoạn đứtNhư Đoạn, nét đứt.
│ ĐườngNhấn và kéo: đường thẳng qua hai điểm.
→ TiaNhấn ở gốc và kéo theo hướng tia.
⟶ VectơBấm điểm đầu rồi điểm cuối. Bấm đúp vào vectơ để đặt tên.
◯ TrònNhấn ở tâm và kéo ra bán kính.
⬟ Đa giácBấm lần lượt các đỉnh, bấm lại đỉnh đầu để khép hình.
Menu Đoạn: Đoạn, Đoạn đứt, Đường, Tia, Vectơ
Công cụ giữ nguyên sau khi vẽ. Đoạn, Đường, Tia, Tròn, Đa giác, Vectơ, Trung điểm vẫn bật sau mỗi lần vẽ, nên thầy cô vẽ liền nhiều cạnh mà không phải bấm lại nút. Xong thì bấm Esc hoặc ✋ Chọn.

Đổi tên, ẩn tên, kiểu chấm

Bấm đúp vào tên điểm để đổi tên. Hoặc chọn điểm rồi dùng ✎ Đổi tên, 🏷 Ẩn tên, Chấm: ●/×/không trên thanh chọn. Chọn một đoạn thì có ┄ Nét đứt / — Nét liền, và trong + Thêm có 📏 Hiện độ dài.

Màu và nét

Mở Màu & nét ▾: chọn màu (có cả "Màu khác…"), độ dày (Mảnh, Vừa, Đậm, Rất đậm), kiểu nét (Liền, Đứt).

  • Chưa chọn hình nào: màu áp cho các hình vẽ sau.
  • Đang chọn hình: đổi màu ngay hình đó và dùng luôn cho các hình sau. Giữ Ctrl khi bấm màu nếu chỉ muốn đổi riêng hình đang chọn.
Menu Màu và nét

Tô màu một miền

Mở 🪣 ▾, chọn màu, rồi bấm lần lượt các đỉnh của miền cần tô và bấm lại đỉnh đầu. Với hình tròn: bấm tâm rồi bấm một điểm trên đường tròn. Bỏ màu: chọn ô "Xoá màu tô".

Menu Tô màu

Bút và tẩy

✎ Bút viết tay mượt như trên giấy: khoanh, gạch chân, ghi chú lên hình. 🧽 Tẩy xoá nét bút; chạm vào công thức hay ảnh thì xoá luôn cái đó. Hình dựng (điểm, đoạn, đường tròn…) không bị tẩy: chọn nó rồi bấm 🗑 hoặc phím Delete.

Cầm bút ghi chú trên hình, rồi tải bảng về.

04Dựng hình phẳng

Mọi phép dựng nằm trong 📐 Hình phẳng ▾. Chọn một mục, rồi bấm vào các điểm hoặc đường theo đúng thứ tự trong bảng dưới (dòng gợi ý ở đáy màn hình cũng nhắc từng bước).

Menu Hình phẳng
MụcBấm
Đường cao, Trung tuyến, Phân giácĐỉnh xuất phát, rồi hai đầu cạnh đối diện
Trọng tâm, Trực tâmBa đỉnh
Đường tròn ngoại tiếp, nội tiếpBa đỉnh
Điểm trên đường / đường trònBấm lên đường; điểm trượt được dọc theo đường
Trung điểm, Trung trựcHai đầu mút
Vuông góc, Song songĐường có sẵn, rồi điểm đi qua
Giao điểmHai đường (cả đường tròn); đường được kéo dài nét đứt nếu cần
Điểm đối xứngĐiểm, rồi tâm hoặc trục đối xứng
Góc theo số đoHai cạnh chung đỉnh, rồi nhập số đo
Hình bình hànhA, B, D
Hình thoi, Hình chữ nhậtA, B, rồi chỗ đặt D
Hình vuôngA, B
Tiếp tuyếnĐường tròn, rồi điểm
Tự vẽ ký hiệu. Ô cuối menu "Tự vẽ ký hiệu (ô vuông, gạch bằng nhau)" bật sẵn: dựng đường cao thì có ô vuông góc vuông, dựng trung điểm thì có gạch bằng nhau. Bỏ chọn nếu muốn hình gọn.
Bấm thẳng lên hình. Ở mỗi bước, bấm đúng vào đỉnh hoặc đoạn đã có trên hình; muốn dừng giữa chừng thì bấm Esc.

Đường tròn ngoại tiếp, trực tâm, đường cao. Kéo một đỉnh, mọi thứ chạy theo.

Phép biến hình

Chọn một đoạn, đường hoặc đường tròn, mở + Thêm ▾ → ↻ Phép biến hình…: chọn Tịnh tiến, Quay, Vị tự, Đối xứng tâm hoặc Đối xứng trục, rồi bấm Dựng ảnh.

Vectơ

Chọn vectơ, thanh chọn có: nhân với số k (có thanh trượt), + Tổng (hình bình hành), + Tổng (ba điểm), − Hiệu, ↶ Vectơ đối, = Vectơ bằng, 📏 Độ dài, ✎ Đặt tên.

05Hình không gian

Đây là phần bảng Mathvera mạnh nhất: thiết diện, giao tuyến, mặt cầu ngoại tiếp đều dựng bằng vài cú bấm, và kéo đỉnh thì cả hình cập nhật.

Tạo khối

  1. Mở 🧊 Không gian ▾.
  2. Chọn khối: Hộp chữ nhật, Lập phương, Lăng trụ (tam giác, ngũ giác, lục giác), Chóp (tam giác đến lục giác), Chóp cụt, Hình trụ, Hình nón, Hình cầu, hoặc Hệ trục Oxyz.
  3. Bấm lên bảng để đặt khối.
  4. Lăn chuột để phóng to cho dễ thao tác. Muốn giãn các đỉnh xa nhau mà chữ không to lên: menu ⋯ → ⤢ Giãn hình.
  5. Kéo các đỉnh để có hình như đề (ví dụ đáy là ngũ giác bất kỳ). Nét khuất tự thành nét đứt.
Menu Không gian

Đặt hình chóp, giãn ra, kéo đáy thành ngũ giác, tô màu mặt đáy.

Chọn cả khối, một cạnh, một mặt

  • Bấm một lần vào khối: chọn cả khối. Thanh chọn có ⟳ Xoay hình, ✂ Trải hình, ◯ Mặt cầu ngoại tiếp, ◧ Tách mặt phẳng.
  • Bấm thêm lần nữa vào một cạnh: chọn riêng cạnh đó, có 📏 Độ dài, • Trung điểm, • Điểm trên cạnh, và ⬚ Cả khối để quay lại chọn cả khối.
  • Bấm thêm lần nữa vào một mặt: ◧ Tách ra hình thật, 🪣 Tô mặt, ▱ Mở rộng thành mặt phẳng.
Chọn cả khối
Chọn riêng cạnh SB

Trái: chọn cả khối. Phải: bấm thêm lần nữa để chọn riêng cạnh SB.

Xoay khối

Chọn khối → ⟳ Xoay hình, rồi kéo chuột trên bảng để xoay, nhìn khối từ mọi phía. Các mặt tô màu và điểm dựng xoay theo. Góc ban đầu đưa khối về hướng nhìn cũ; Xong để kết thúc.

Đang xoay hình chóp

Dựng trong không gian

Phần dưới của menu 🧊 Không gian ▾. Bấm vào đỉnh, điểm trên cạnh, hoặc điểm đã dựng:

MụcBấm
Điểm trên cạnh / đườngBấm lên cạnh; điểm trượt được
Trung điểmHai đầu cạnh
Trọng tâm tam giácBa đỉnh
Giao điểm hai đường thẳngHai đường cùng nằm trong một mặt phẳng
Giao điểm đường thẳng – mặt phẳngĐường thẳng, rồi 3 điểm của mặt phẳng
Giao tuyến của hai mặt phẳng3 điểm của mặt thứ nhất, rồi 3 điểm của mặt thứ hai; giao tuyến hiện nét đỏ
Đường song songĐường có sẵn, rồi điểm đi qua
Đường vuông góc từ điểm đến đường thẳngĐiểm, rồi đường thẳng
Thiết diện3 điểm của mặt phẳng cắt; bảng tự tìm đủ các đỉnh và tô màu
Mặt cầu ngoại tiếp1 đỉnh của khối; mặt cầu và tâm hiện ngay
Tách mặt phẳng (hình thật)3 điểm của một mặt; mặt đó hiện ra bên cạnh đúng hình dạng thật
Hình chiếu của điểm lên mặt phẳngĐiểm, rồi 3 điểm của mặt phẳng (ví dụ chân đường cao hình chóp)
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳngĐiểm, rồi 3 điểm của mặt phẳng
Đoạn vuông góc chungHai đường chéo nhau
Đo gócĐiểm trên cạnh thứ nhất, đỉnh góc, điểm trên cạnh thứ hai
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳngĐường thẳng, rồi 3 điểm của mặt phẳng
Góc giữa hai mặt phẳng3 điểm, rồi 3 điểm
Mặt phẳng (P)Bấm lên bảng: đặt một mặt phẳng minh hoạ, tên tự đặt (P), (Q), (R)…; bấm đúp để đổi tên

Đường cao hình chóp = hình chiếu của đỉnh lên mặt đáy.

Thiết diện, mở rộng mặt phẳng, tách hình thật

  1. Dựng các điểm cần thiết (ví dụ trung điểm ba cạnh bên).
  2. Chọn ▱ Thiết diện, bấm 3 điểm: thiết diện hiện ra, tô màu sẵn.
  3. Chọn thiết diện → ▱ Mở rộng thành mặt phẳng: thành mặt phẳng (α). Bấm đúp lên tên để đổi tên.
  4. Chọn thiết diện → ◧ Tách ra hình thật: một bản phẳng của thiết diện hiện bên cạnh, đúng kích thước thật.

Giao tuyến và giao điểm dễ nhìn

Tô mỗi mặt phẳng một màu khác nhau (chọn mặt → 🪣 Tô mặt, hoặc dùng 🪣 bấm các đỉnh) trước khi dựng giao tuyến: học sinh thấy ngay hai mặt cắt nhau dọc theo đâu.

Giao tuyến hai mặt, giao điểm đường cao với (α), trọng tâm tam giác AMN, tách AMN ra hình thật, rồi kéo đỉnh và xoay khối.

Mặt cầu ngoại tiếp và hình khai triển

Chọn khối → ◯ Mặt cầu ngoại tiếp (hoặc mục cùng tên trong menu, rồi bấm một đỉnh). Kéo đỉnh, mặt cầu và tâm thay đổi theo. Chọn khối → ✂ Trải hình: bấm ▶ Trải ra để khối mở dần thành hình khai triển, ◀ Gấp lại để gấp về; 📌 Đặt lên bảng giữ hình khai triển lại trên bảng.

Hệ trục Oxyz

Đặt ⟂ Hệ trục Oxyz, chọn hệ trục: + Điểm (x; y; z), ⟳ Xoay hệ trục, và trong + Thêm ▾: mặt phẳng ax + by + cz + d = 0, đường thẳng qua điểm có vectơ chỉ phương, mặt cầu (tâm, bán kính), vectơ theo toạ độ, tính góc và khoảng cách.

06Công thức và chữ

Công thức hiện đẹp như sách giáo khoa. Không cần biết mã LaTeX: mọi ký hiệu có sẵn trên bảng ký hiệu.

  1. Bấm ƒ Công thức (hoặc phím f), rồi bấm lên bảng chỗ muốn viết.
  2. Gõ trực tiếp, hoặc bấm ký hiệu trên bảng: chỉ số, mũ, căn, phân số, |x|, tổ hợp, hệ 2 đến 5 phương trình, Σ, ∫, lim, log, vectơ, cung, góc, ±, ≥, ≤, ≠, chữ Hy Lạp…
  3. ∑ Toán / Aa Chữ chuyển giữa gõ công thức và gõ chữ thường; B, I in đậm, in nghiêng (Ctrl+B, Ctrl+I).
  4. Enter xuống dòng. Bấm ra ngoài để xong. Esc huỷ.

Sửa lại: bấm đúp vào công thức. Phóng to, thu nhỏ: chọn công thức rồi kéo tay nắm ở góc.

Khung gõ công thức và bảng ký hiệu

Dán đề từ Word

Chép đoạn đề trong Word (có công thức) rồi bấm Ctrl+V trên bảng: chữ và công thức được giữ nguyên. Chữ chép từ nơi khác cũng dán được lên bảng.

07Bảng số và ảnh

Chèn bảng số

  1. Mở + Chèn ▾, rê chuột trên lưới để chọn số hàng × cột, bấm.
  2. Bấm lên bảng: góc trên trái của bảng số đặt ở đó, ô đầu tiên mở sẵn để gõ.
  3. Bấm đúp vào ô để sửa. Tab sang ô sau, Shift+Tab về ô trước; Tab ở ô cuối thêm một hàng.
  4. Khi đang sửa có thanh: + Hàng trên, + Hàng dưới, + Cột trái, + Cột phải, xoá hàng, xoá cột.

Chèn ảnh

+ Chèn ▾ → 🖼️ Ảnh từ máy, chọn file. Ảnh đặt giữa màn hình đang xem; kéo góc để phóng to, thu nhỏ.

Menu Chèn: lưới chọn bảng và Ảnh từ máy

08Hàm số và đồ thị

  1. ƒ Hàm số ▾ → + Hệ trục Oxy, bấm lên bảng để đặt hệ trục.
  2. Chọn hệ trục → ƒ Vẽ đồ thị (hoặc mục "Vẽ đồ thị trên hệ trục Oxy" trong menu, rồi bấm vào hệ trục).
  3. Gõ y = f(x). Có sẵn mẫu: ax+b, ax²+bx+c, bậc 3, bậc 4, 1/x, (ax+b)/(cx+d), hàm nhiều nhánh, |f(x)|, √x, sin, cos, tan, cot, aˣ, logₐ, ln. Ô "với x ∈ [a; b]" để giới hạn miền vẽ (không bắt buộc).
Hệ trục Oxy và khung nhập hàm số
Tham số. Gõ hàm có chữ m (ví dụ y = x³ − 3x + m), bảng tự thêm thanh trượt cho m. Kéo thanh trượt là đồ thị chạy; chọn thanh trượt → ✎ Khoảng giá trị để đổi khoảng.

Với đồ thị đã vẽ

Chọn đồ thị: ✎ Sửa hàm số (hoặc bấm đúp), và trong + Thêm ▾: Hiện nghiệm, cực trị, tiệm cận…, Tiếp tuyến tại một điểm, Diện tích / tích phân, Lập bảng biến thiên.

Bảng biến thiên, bảng xét dấu

Trong menu ƒ Hàm số ▾, phần Bảng:

  • Bảng biến thiên (lập từ hàm số): gõ hàm, bảng tự lập đúng như sách giáo khoa.
  • Bảng xét dấu (lập từ biểu thức).
  • Bảng biến thiên trống (tự điền).

Sửa bảng: chọn → ✎ Sửa, bấm vào số để đổi, bấm vào ô dấu để lật dấu. ↻ Theo đồ thị lập lại theo hàm số.

Menu Hàm số

Thêm trên hệ trục Oxy

Chọn hệ trục Oxy → + Thêm ▾: hiện/ẩn lưới ô vuông, vạch chia theo π, elip / hypebol / parabol, phương trình (đường thẳng, đường tròn, cônic…), bất phương trình và hệ bất phương trình (tô miền nghiệm), đường cong tham số, dãy số (uₙ). + Điểm (x; y) đặt điểm theo toạ độ.

Đường tròn lượng giác

Menu ƒ Hàm số ▾ → Đường tròn lượng giác. Kéo điểm M để đổi góc; chọn đường tròn để đổi độ/radian, hiện tan và cot, hiện các góc đặc biệt, hoặc nhập góc.

09Thống kê, xác suất

  • 📊 Biểu đồ: nhập số liệu, bấm lưu. Có biểu đồ cột, đoạn thẳng, hình quạt tròn, mẫu số liệu ghép nhóm, biểu đồ hộp, kèm các số đặc trưng. Sửa: chọn → ✎ Số liệu.
  • 🌳 Sơ đồ hình cây và Xác suất toàn phần / Bayes.
  • ◎ Biểu đồ Ven và ↔ Trục số (biểu diễn tập hợp; sửa bằng ✎ Sửa tập hợp).
  • ⬡ Đồ thị (đỉnh – cạnh).

Sơ đồ, biểu đồ đặt lên bảng là có số liệu mẫu để sửa ngay.

Menu Thống kê

10Sao chép, hoàn tác, xuất file

  • Nhân bản, Sao chép, Cắt, Ẩn: có trên thanh chọn của mọi hình. Ctrl+C rồi Ctrl+V dán tại vị trí chuột, giữ nguyên cách dựng.
  • Hiện lại hình đã ẩn: bỏ chọn hết, thanh dưới có nút 👁 Hiện N hình đã ẩn.
  • Hoàn tác / làm lại: ↶ ↷, hoặc Ctrl+Z, Ctrl+Shift+Z (Ctrl+Y).
  • Giãn / thu hình: menu ⋯ → Giãn hình, Thu hình (các điểm giãn ra hay co lại, chữ giữ nguyên cỡ).
  • Tải về: menu ⋯ → ⬇ Ảnh PNG hoặc ⬇ PDF. Cả bảng được cắt gọn theo nội dung, gửi ngay cho học sinh.
  • Toàn màn hình: nút ⛶, thoát bằng Esc.
Menu ba chấm: Giãn hình, Thu hình, Ảnh PNG, PDF

11Dạy online: mở bảng dạy ngay

Cách nhanh nhất cho một buổi dạy kèm hoặc chữa bài: một bảng chung, thầy cô và học sinh cùng viết, ai viết gì mọi người thấy ngay.

Bước 1. Tạo tài khoản học sinh

  1. Ở khối Tài khoản, gõ tên nhóm (ví dụ "Lớp 9A") → + Tạo nhóm.
  2. Chọn thẻ Học viên, điền Tên hiển thị, Mã học viên (không dấu cách), Mật khẩu (ít nhất 6 ký tự), chọn nhóm → + Tạo.

Mã đăng nhập của em có thêm mã trường ở đầu, ví dụ thcs-an-binh-an9a; mã đầy đủ hiện ngay cạnh tên em trong danh sách thành viên.

Khối Tài khoản: tạo học viên và nhóm

Bước 2. Tạo bảng và thêm học sinh

  1. Khối Bảng: gõ tên buổi học → + Tạo bảng.
  2. Bấm Thành viên. Chọn nhóm trong "— Thêm cả nhóm —" → + Thêm nhóm, hoặc tạo em mới ngay tại đó bằng + Tạo & thêm vào bảng.
  3. Bấm 🔗 Copy link cạnh tên em và gửi qua Zalo hoặc Messenger. Đây là link đăng nhập 1 chạm: em bấm là vào, không phải gõ mật khẩu.
Thành viên của bảng, nút Copy link
Link 1 chạm chứa mật khẩu của em. Chỉ gửi riêng cho từng em, đừng đăng lên nhóm chung.

Bước 3. Dạy

Thầy cô bấm Mở bảng; em mở link rồi bấm Mở bảng. Hai bên cùng thấy một bảng và thấy con trỏ của nhau. Thầy cô viết đề, vẽ hình; mời em lên bảng thì em cũng dùng đủ các công cụ vẽ và công thức.

Chỉ thành viên mới vào được bảng. Link ?room=… của bảng không công khai: người lạ có link cũng phải đăng nhập và phải có tên trong danh sách thành viên.

12Lớp học có bài soạn sẵn

Dùng khi dạy theo chương trình: soạn lý thuyết, bài tập, bài kiểm tra trước; lên lớp chỉ cần chọn phần cần dạy, cả lớp cùng thấy.

Tạo lớp, chương, bài học

  1. Khối Lớp học: gõ tên lớp → + Tạo lớp học → Quản lý.
  2. Gõ tên chương → + Thêm chương. Trong chương, bấm + Bài học để thêm bài.
  3. Mỗi bài học có loại: Giảng dạy (bảng chung) để dạy trên lớp, hoặc Bài về nhà để học sinh nộp ảnh bài làm.
  4. Kéo ⠿ để đổi thứ tự bài; ô chọn chương để chuyển bài sang chương khác.
  5. Thêm học sinh: phần Học sinh ở cuối, + Tạo & thêm vào lớp, rồi gửi link 1 chạm như mục 11.
  6. Bấm Xuất bản cho từng bài và cho cả lớp. Bài còn "nháp" thì học sinh chưa thấy.
Quản lý lớp học: chương, bài học, học sinh

Soạn bài

Bấm Soạn ở dòng bài học. Thêm từng phần:

  • + Lý thuyết: tiêu đề và nội dung, có in đậm, tiêu đề H1–H3, ƒ Công thức (soạn bằng bảng ký hiệu rồi bấm Chèn) và 🖼️ Ảnh. Ô "Xem trước" hiện đúng như học sinh thấy.
  • + Bài tập: Đề bài và Lời giải. Lời giải ẩn với học sinh. Chọn loại phần: Giảng dạy (cả lớp chung bảng) hoặc 📸 Bài về nhà (nộp ảnh).
  • + Bài kiểm tra: trắc nghiệm, đúng/sai, trả lời ngắn (mục 13).

Mỗi phần có ↑ ↓ để đổi thứ tự, Lưu và Xoá. Nhớ bấm Lưu ở từng phần sau khi sửa.

Trang soạn bài học

Lên lớp: Dạy trên bảng

  1. Đến giờ, bấm Dạy trên bảng ở dòng bài học. Học sinh mở bài học, bấm 🧑‍🏫 Vào lớp học.
  2. Bấm ☰ ở góc trái để mở mục lục bài, chọn phần cần dạy: đề hiện lên cho cả lớp. Lỡ đóng thẻ đề thì bấm 📋 Hiện đề.
  3. Giảng trên bảng chung bằng mọi công cụ ở các mục trên.
  4. + Thêm trang ở đáy lưu chỗ đang xem thành một trang; bấm vào trang để quay lại, bấm đúp để đổi tên.
Mục lục bài trên bảng lớp
Đề bài hiện cho cả lớp

Điều khiển lớp: nút 👥 Lớp

  • 📡 Theo màn hình thầy cô: cả lớp nhìn đúng chỗ thầy cô đang nhìn (kéo, phóng to, chuyển trang). Học sinh muốn tự xem thì bấm vào dòng báo ở trên.
  • 🔒 Khoá bảng: học sinh chỉ xem, không viết được; thầy cô vẫn viết bình thường. Muốn mời một em lên bảng thì mở khoá.
  • 🤖 Bật gia sư AI cho lớp: học sinh hỏi gia sư ngay trên bảng lớp; cả lớp cùng thấy câu hỏi và câu trả lời. Để tắt nếu không cần.
Bảng điều khiển Lớp: Theo màn hình, Khoá bảng

13Bài về nhà và bài kiểm tra

Bài về nhà: học sinh nộp ảnh, thầy cô chấm

  1. Tạo bài học loại Bài về nhà, soạn phần + Bài tập với loại 📸 Bài về nhà — nộp ảnh, xuất bản.
  2. Học sinh mở bài, bấm Làm bài, giải ra giấy, chụp ảnh, kéo vào ô 📸 Nộp bài làm trên giấy (nhiều trang thì chọn nhiều ảnh), viết lời nhắn nếu cần, bấm Nộp.
  3. Thầy cô bấm Bài nộp ở dòng bài học: xem ảnh (bấm để xem lớn), nhập Điểm và Nhận xét cho em, bấm Lưu.
  4. Em mở lại bài là thấy điểm và nhận xét.
Học sinh nộp ảnh bài làm
Thầy cô xem bài nộp, cho điểm và nhận xét

Bài kiểm tra tự chấm

  1. Trong trang soạn, bấm + Bài kiểm tra.
  2. Thêm câu theo ba phần như đề thi mới: + Câu trắc nghiệm (bấm chữ A, B, C, D để đánh dấu đáp án đúng), + Câu đúng/sai, + Câu trả lời ngắn. Mỗi câu gõ được công thức và chèn ảnh.
  3. Tuỳ chọn: "Đề thi đầy đủ — quy điểm về thang 10", "Cho học sinh làm lại (lần làm mới nhất được tính điểm)", lời dặn đầu bài. ▸ Tuỳ chọn ở mỗi câu để đổi điểm.
  4. Máy chấm ngay khi học sinh nộp; đáp án chỉ hiện cho em sau khi nộp.
  5. 📊 Kết quả: điểm từng em, điểm lần đầu, số lần làm, tỉ lệ đúng của từng câu.
Soạn bài kiểm tra trắc nghiệm

14Phím tắt, mẹo, hỏi đáp

Phím / thao tácTác dụng
Ctrl+ZHoàn tác
Ctrl+Shift+Z · Ctrl+YLàm lại
Delete · BackspaceXoá hình đang chọn
EscBỏ công cụ, bỏ chọn, thoát toàn màn hình
fBật công cụ Công thức
Ctrl+C / Ctrl+VSao chép, dán hình tại vị trí chuột; dán chữ, công thức từ Word
Bấm đúpTên điểm: đổi tên · Công thức, đồ thị, bảng: sửa · Mặt phẳng, vectơ: đặt tên
Lăn chuột · chụm hai ngónPhóng to, thu nhỏ
Kéo nền · Shift+kéoDi chuyển bảng
Tab trong bảng sốSang ô sau (ô cuối: thêm hàng)
Ctrl+bấm màuĐổi màu riêng hình đang chọn

Mẹo cho giờ dạy

  • Soạn hình trước giờ dạy trên một bảng riêng, rồi chọn vùng (⬚ Chọn vùng) → Ctrl+C → dán sang bảng lớp. Hình giữ nguyên cách dựng, vẫn kéo đỉnh được.
  • Kéo đỉnh khi giảng để học sinh thấy tính chất đúng với mọi hình, không chỉ hình vẽ sẵn.
  • Tô màu mặt phẳng khác nhau trước khi dựng giao tuyến, giao điểm: đỡ phải giải thích "mặt nào với mặt nào".
  • Tách hình thật khi cần tính độ dài, góc trên thiết diện.
  • Theo màn hình thầy cô khi giảng; tắt đi khi cho các em tự khám phá hình.
  • Cuối buổi tải PDF (⋯ → PDF) gửi vào nhóm lớp làm bài ghi.

Hỏi đáp

Muốn chọn và di chuyển cả một hình?
Dùng ✋ Chọn ▾ → ⬚ Chọn vùng, kéo một khung bao quanh hình, rồi kéo cả nhóm đi hoặc xoá cùng lúc. Với khối không gian: bấm một lần là chọn cả khối, bấm thêm lần nữa để chọn riêng một cạnh hoặc một mặt.
Dùng Tẩy mà hình không mất?
Tẩy chỉ xoá nét bút, công thức, ảnh. Điểm, đoạn, đường tròn và hình dựng: chọn rồi bấm 🗑 hoặc phím Delete.
Khối không gian đặt ra nhỏ quá?
Lăn chuột để phóng to màn hình, hoặc ⋯ → ⤢ Giãn hình để kéo các đỉnh xa nhau mà chữ giữ nguyên cỡ.
Báo "Bảng đang mở ở nơi khác"?
Mỗi tài khoản chỉ mở một bảng ở một thẻ trình duyệt. Đóng thẻ cũ rồi tải lại trang.
Một tài khoản dùng được mấy máy?
Tối đa 3 thiết bị cùng lúc. Đăng nhập ở máy thứ tư thì phiên cũ nhất bị đăng xuất.
Học sinh không viết được lên bảng?
Kiểm tra nút 👥 Lớp: nếu đang bật 🔒 Khoá bảng thì học sinh chỉ xem được.
Học sinh không thấy bài học?
Bài và lớp phải ở trạng thái "đã xuất bản", và em phải có tên trong phần Học sinh của lớp.
Có dùng trên điện thoại, máy tính bảng được không?
Được: chạm hai lần để sửa, chụm hai ngón để phóng to. Thanh công cụ trên màn hình hẹp cuộn ngang bằng mũi tên ‹ ›. Để dạy thì máy tính vẫn tiện nhất.
Cần thêm trợ giúp?
Nhắn tin cho trang Mathvera, kèm ảnh chụp màn hình nếu có.